Call us: (028) 66.701.709 | Hotline: 0903.419.479

Ngôn ngữ

englishEnglish / VietnamTiếng Việt

07 lưu ý về hợp đồng thử việc mà người lao động cần biết

Thử việc là một quá trình quan trọng trong quan hệ lao động, đây được xem là giai đoạn chuyển tiếp trước khi người lao động làm việc chính thức tại Công ty, doanh nghiệp. Khi thử việc thì người lao động và người sử dụng lao động có thể ký kết hợp đồng thử việc riêng biệt hoặc ký kết hợp đồng lao động có điều khoản thử việc. Vậy khi ký kết hợp đồng thử việc thì cần lưu ý đến những vấn đề nào? Hãy cùng Công ty Luật Apolo Lawyers tìm hiểu 07 lưu ý về hợp đồng thử việc mà người lao động cần biết. Để được tư vấn, hỗ trợ về các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ lao động, hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 0903.419.479.

Trước tiên, hãy cùng tìm hiểu quy định của pháp luật về như thế nào là hợp đồng thử việc.

dich-vu-luat-su-apolo-lawyers

1. Hợp đồng thử việc là gì?

Trong đó, hợp đồng thử việc có thể hiểu là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử. Như vậy, những thỏa thuận liên quan đến công việc làm thử như điều kiện làm việc, quyền và lợi ích giữa các bên… sẽ được ghi nhận tại hợp đồng thử việc.

2. Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc không

Theo Bộ luật lao động 2019 và các văn bản pháp luật có liên quan thì không có quy định riêng biệt về hợp đồng thử việc. Vấn đề về hợp đồng thử việc được quy định tại Điều 24 Bộ luật lao động 2019. Cụ thể, “người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc”. Đồng thời, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Nhà làm luật đã đưa ra hai phương án để các bên lựa chọn, mỗi phương án sẽ có những ưu, nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào nhu cầu của các bên để lựa chọn hình thức xác lập quan hệ thử việc cho phù hợp. Do đó, không bắt buộc các bên phải ký kết hợp đồng thử việc.

3. Nội dung của hợp đồng thử việc

Theo khoản 2 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng thử việc sẽ gồm thời gian thử việc và các nội dung quy định tại điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019, bao gồm các nội dung sau:

“a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.”

Như vậy, khi lựa chọn phương án ký kết hợp đồng thử việc, các bên bao gồm người lao động và người sử dụng lao động phải đảm bảo hợp đồng thử việc có các nội dung được quy định như trên.

4. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện được quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019, cụ thể:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Có thể thấy, theo quy định trên, thời gian thử việc sẽ quyết định phụ thuộc vào vị trí, chức danh công việc của người lao động. Vì vậy, các bên phải đảm bảo việc tuân thủ thời gian thử việc theo quy định của pháp luật.

5. Tiền lương thử việc

Đối với vấn đề tiền lương thử việc, các bên có thể thỏa thuận mức lương phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của mình. Tuy nhiên, pháp luật cũng khống chế mức lương thử việc tối thiểu phải bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật lao động 2019).

6. Chế độ đối với người lao động ký hợp đồng thử việc

6.1. Điều kiện lao động

6.1.1. Về thời gian làm việc:

Được đảm bảo về thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần và thời gian làm thêm giờ không vượt quá mức quy định.

Được đảm bảo về thời gian nghỉ giữa ca: ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc ban ngày, ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc ban đêm (làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc).

6.1.2. Về chế độ nghỉ:

Nghỉ hằng năm: Căn cứ khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc cũng được tính hưởng phép năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

Nghỉ lễ, Tết: Theo Điều 112 BLLĐ năm 2019, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các dịp lễ, Tết. Do đó người lao động thử việc trong các dịp này cũng được nghỉ làm và hưởng theo mức lương thử việc đã thỏa thuận.

6.2. Về chế độ bảo hiểm

dich-vu-luat-su-apolo-lawyers

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên. Do đó, nếu ký hợp đồng lao động để thử việc thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động đóng BHXH.

Theo đó, người lao động chỉ đưởng hưởng quyền lợi về BHXH khi ký kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp, chỉ giao kết hợp đồng thử việc, người lao động sẽ không được hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội.

7. Hủy bỏ, kết thúc hợp đồng thử việc

7.1. Hủy bỏ hợp đồng thử việc

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật lao động 2019, trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Nói cách khác, các bên sẽ không có nhiều sự ràng buộc về trách nhiệm, nghĩa vụ trong thời gian thử việc. Vì thế, việc hủy bỏ thỏa thuận thử việc này cũng sẽ không rườm ra, phức tạp như khi đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động.

7.2. Kết thúc hợp đồng thử việc

Theo Điều 27 Bộ luật lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Nếu thử việc đạt yêu cầu, hợp đồng thử việc đã ký kết giữa các bên sẽ kết thúc. Đồng thời, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động thử việc đạt yêu cầu. Mặt khác, trong trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì các bên sẽ chấm dứt hợp đồng thử việc đã giao kết.

Tóm lại, sẽ có hai khả năng xảy ra khi kết thúc thời gian thử việc. Thứ nhất, người lao động và người sử dụng lao động có thể tiếp tục ký kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu. Ngoài ra, nếu người lao động thử việc không đạt yêu cầu thì các bên có thể không tiếp tục ký hợp đồng lao động. Cả hai trường hợp đều đồng nghĩa với việc hợp đồng thử việc sẽ chấm dứt.

8. Liên hệ

Trên đây là 07 điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng thử việc mà người lao động cần biết. Nếu cần tư vấn hay có bất kỳ thắc mắc liên quan đến vấn đề giao kết hợp đồng thử việc, cũng như các vấn đề pháp lý khác. Hãy liên lạc với Công ty Luật Apolo Lawyers thông qua số Hotline: 0903.419.479 hoặc qua email: contact@apolo.com.vn.

>>> Xem thêm: Tư vấn soạn thảo hợp đồng đặt cọc

>>> Xem thêm: Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng cho vay tiền

APOLO LAWYERS

Luật sư tư vấn hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Sài Gòn

Tư vấn, soạn thảo hợp đồng

Luật sư tư vấn M&A và tái cơ cấu doanh nghiệp hậu M&A

Dịch vụ Luật sư đại diện tham gia tố tụng

Đăng ký nhận tin

Đăng ký nhận bản tin ngay hôm nay để nhận được những thông tin mới nhất từ CÔNG TY LUẬT APOLO LAWYERS

phone-icon